en

Các tiêu chuẩn ống thép thông dụng

1/1/2020

Bài viết giới thiệu các tiêu chuẩn ống thép thông dụng, gồm tiêu chuẩn ASTM A53, tiêu chuẩn ASTM A106, tiêu chuẩn EN 10255:2004, và tiêu chuẩn ống STK. Hiện nay, có rất nhiều tổ chức trên thế giới ban hành hệ thống tiêu chuẩn về ống thép, bao hàm nhiều lĩnh vực sử dụng như cơ khí, công nghiệp, xây dựng, dầu khí, … Tuy nhiên, bài viết chỉ giới thiệu chi tiết bốn tiêu chuẩn vừa liệt kê, là các tiêu chuẩn đang được sử dụng phổ biến tại thị trường Việt Nam.

Ống thép khác biệt theo tiêu chuẩn

Mỗi tiêu chuẩn ống thép thường bao gồm nhiều nội dung và thường khác nhau cho dù quy định cùng một loại ống thép. Một số nội dung quan trọng nhất của một tiêu chuẩn gồm thành phần hoá học (chemical composition), tính chất vật lý (physical properties) và tính chất cơ lý (mechanical properties) và kích thước ống (đường kính, độ dày). Các nội dung này cũng rất khác nhau, không tương đương giữa các tiêu chuẩn.

Vì vậy, khi lựa chọn ống theo tiêu chuẩn nào thì đường kính, độ dày, thành phần hoá học, tính chất vật lý, tính chất cơ lý phải phù hợp với tiêu chuẩn đó.

Tiêu chuẩn EN 10255:2004

Tiêu chuẩn EN 10255:2004 tương đương với tiêu chuẩn BS 1387:1985, nhưng BS 1387:1985 hiện đã bị rút lại và thay thế bởi tiêu chuẩn EN 10255:2004. Tiêu chuẩn này mô tả các đặc tính vật liệu sử dụng cho ống thép nối, ren đầu, ống đầu bằng và thích hợp cho hàn và ren rãnh, được ban hành bởi Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standards Institute, viết tắt là BSi). Ống thép sản xuất bằng vật liệu cũng như kích cỡ phù hợp tiêu chuẩn BS EN 10255:2004 được sử dụng rộng rãi nhất tại thị trường Việt Nam. Bởi ống thép sản xuất theo tiêu chuẩn này có nhu cầu rất lớn trong cả xây dựng dân dụng và công nghiệp.

 Nhiều nhà máy ống thép tại Việt Nam sử dụng tiêu chuẩn EN 10255:2004. Có thể liệt kê một số nhà máy này như Ống thép Hoà Phát, Ống thép Vinapipe, Ống thép Việt Đức, Ống thép SEAH. Một số trang web của các công ty này vẫn để tiêu chuẩn BS 1387:1985. Nhưng như đã đề cập, tiêu chuẩn BS 1387:1985 tương đương với và đã được thay thế bởi tiêu chuẩn EN 10255:2004.

Tiêu chuẩn JIS G3444

Tiêu chuẩn JIS G3444 được ban hành bởi Hiệp hội tiêu chuẩn Nhật Bản (Japanese Standards Association). Trong đó JIS là ba ký tự tiếng Anh đầu tiên của Japanese Industrial Standards (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản), ký tự G trong G3444 là ký tự đầu tiên của Grade (mác thép). Loại ống này sử dụng nguyên liệu mác thép STK290, STK400, STK490, STK500, STK540 để sản xuất. Có lẽ do vậy nên ở thị trường Việt Nam, người ta thường gọi là ống thép STK. Đây cũng là loại ống thông dụng giống như ống thép sản xuất theo tiêu chuẩn EN 10255:2004 như đã nêu trên.

Tiêu chuẩn ASTM A53

Tên đầy đủ là tiêu chuẩn ASTM A 53/A 53M. Tiêu chuẩn ASTM A53 do Hiệp hội Kiểm nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ phát hành. ASTM là bốn ký tự đầu tiên của American Society for Testing and Materials. Đây cũng là tiêu chuẩn sử dụng đối với các loại ống thép xây dựng hoặc cho các mục đích thông dụng khác, gồm cả ống thép hàn, ống thép đúc, ống thép mạ kẽm.

Thép ống sản xuất theo tiêu chuẩn này thường được gọi tắt là thép ống A53 hoặc ống thép ASTM A53.

Tiêu chuẩn ASTM A106

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn là ASTM A 106/A 106M, cũng do Hiệp hội Kiểm nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ phát hành. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với ống thép đúc trong môi trường nhiệt độ cao.

Trong thực hành, người ta thường gọi thép ống sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM A106 là ống thép ASTM A106 hoặc chỉ đơn giản là thép ống A106.