en

Trọng lượng riêng của thép, inox

12/31/2019

Chi tiết trọng lượng riêng của thép, trọng lượng riêng inox (kg/cm3), cách tính và tra trọng lượng thép ống, trọng lượng ống inox. Trọng lượng riêng inox 304, 304L, inox 201, inox 316, 316L, là những loại inox được sử dụng phổ biến nhất. Ngoài ra, bảng cũng liệt kê trọng lượng riêng của các dòng sản phẩm inox khác, ít phổ biến hơn, bao gồm inox 202, 301, 302, 303, 305, 309S, 310S, 316L, 347, 405, 409, 410, 420, 430, và 434.

Trong thực tế, khái niệm trọng lượng riêng và khối lượng riêng của thép hay inox thường được sử dụng thay thế lẫn nhau và không ảnh hưởng đến việc xác định khối lượng ống thép hay ống inox. Bởi vì việc sử dụng thay thế lẫn nhau như vậy đã trở thành thông lệ. Nghĩa là, dù chúng ta có dùng khái niệm trọng lượng riêng của thép hay khối lượng riêng của thép thì chúng đều ám chỉ khối lượng của thép trên mỗi đơn vị mét khối, chẳng hạn kg/m3 hoặc kg/cm3. Tương tự với khối lượng riêng của inox.

Bảng khối lượng riêng của ống thép, inox

Bạn có thể sử dụng trọng lượng riêng của thép, inox cho mọi công thức tính trọng lượng thép cây, thép hộp, thép tấm, ... Đối với ống thép, ống inox, lấy trọng lượng riêng trong bảng này và thay thế vào công thức phía dưới để tính khối lượng trên mỗi đơn vị mét dài tương ứng của ống thép hoặc ống inox.

Áp dụng vào công thức tính trọng lượng ống

Chúng ta sử dụng công thức dưới đây để tính trọng lượng ống thép, ống inox cho mỗi mét dài. Tất nhiên, công thức này sử dụng đối với mọi chất liệu dạng ống.

M = (OD - WT) x WT x 0,003141 x Dt

Trong đó:

            - M: là trọng lượng, đơn vị tính là kg cho một mét dài ống

            - OD: là đường kính ngoài, đơn vị tính là mm

            - WT: là độ dày thành ống, đơn vị tính là mm

            - D: là trọng lượng riêng của thép hoặc inox

Trường hợp cần quy đổi đường kính ống danh nghĩa DN, kích thước ống danh nghĩa NPS theo đơn vị inch về đơn vị mm, tham khảo tương ứng bảng quy cách ống thép hoặc quy cách ống inox có kích thước tiêu chuẩn ASTM, ASME, ANSI.

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng công thức, có nhiều lưu ý quan trọng khác để đảm bảo độ chính xác khi tính trọng lượng ống. Bạn xem thêm trong phần công thức tính trọng lượng ống thép, ống inox.

Cách tra trọng lượng ống thép, ống inox

Đối với ống có kích thước tiêu chuẩn ASTM, ASME, ANSI, cách tra trọng lượng như đã nêu trên. Đối với các trường hợp khác, để đảm bảo tính trọng lượng ống thép hoặc ống inox một cách chính xác, chúng ta cần xác định ống thép đó sử dụng tiêu chuẩn nào. Bởi vì mỗi tiêu chuẩn ống thép sẽ dẫn đến sự khác biệt hoàn toàn về kích cỡ ống (đường kính, độ dày). Xem thêm các tiêu chuẩn ống thép thông dụng sẽ cho phép tra chính xác loại ống thép theo tiêu chuẩn.